Duyệt theo Tác giả "Nguyễn Tuấn Anh"
Đang hiển thị 1 - 10 của tổng số 12 kết quả
Số kết quả/trang
Tùy chọn sắp xếp
Tài liệu ChatUTH – Phát triển trên nền tảng công nghệ GPT(Giao thông vận tải, 2023) Đặng Nhân Cách; Vũ Ngọc Hà; Nguyễn Quang Sang; Đoàn Văn Đổng; Nguyễn Tuấn Anh; Nguyễn Quang Thành; Nguyễn Tiến ThủyTrong thời đại 4.0, công nghệ thông tin liên tục được phát triển và ứng dụng vào cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Trong số đó, trí tuệ nhân tạo (AI) là một trong những công nghệ tiên tiến nhất, đang được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như xử lý hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ tự nhiên. Bài báo này giới thiệu về GPT -một hệ thống xử lý ngôn ngữ tự nhiên được phát triển bởi OpenAI, và ChatUTH - ứng dụng chatbot sử dụng GPT API để hỗ trợ giảng viên và sinh viên tại Trường Đại học Giao thông vận tải TP. HCM (UTH). ChatUTH được thực nghiệm trên môi trường lập trình (IDE) với tập dữ liệu huấn luyện bổ sung liên quan đến nhà trường để phục vụ tuyển sinh.Tài liệu CHỨNG CHỈ EEXI: THÁCH THỨC VÀ GIẢI PHÁP(Giao thông vận tải, 2023-11) Phạm Văn Chiến; Nguyễn Phúc Hải; Nguyễn Tuấn Anh; Trần Hồng Thanh; Lê Văn ĐồngBài báo trình bày cái nhìn tổng quát và chuyên sâu về các thách thức dành cho các đội tàu trên thế giới nói chung và cho đội tàu Việt Nam nói riêng trong việc đáp ứng được quy định về chỉ số hiệu quả năng lượng của tàu hiện có (EEXI) của IMO mà đã được áp dụng từ ngày 01/01/1023. Bài báo cũng đưa ra các giải pháp kỹ thuật hiệu quả có thể được áp dụng để cải thiện EEXI cho các tàu nhằm đáp ứng quy định của IMO.Tài liệu Dự báo cường độ chịu nén của bê tông sử dụng cốt liệu tái chế bằng các mô hình học máy(Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh, 2024-09) Nguyễn Tuấn Anh; Lê Minh CườngBài báo nghiên cứu dự báo cường độ chịu nén của bê tông tái chế cốt liệu (RAC) bằng cách sử dụng các mô hình học máy bao gồm mô hình hồi quy ký tự (SR) và XGBoost. Bộ dữ liệu gồm 1047 mẫu thí nghiệm được thu thập từ 40 nghiên cứu thực nghiệm đã được công bố, giúp dự báo chính xác cường độ chịu nén dựa trên các thông số như lượng xi măng, nước, cốt liệu mịn, và cốt liệu tái chế. Kết quả cho thấy mô hình XGBoost đạt độ chính xác cao với giá trị MAE = 4.65 MPa và RMSE = 7.61 MPa. Bài báo cũng phân tích sự ảnh hưởng của các thông số này đến cường độ chịu nén bằng phương pháp SHAP, từ đó, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ mối tương quan giữa các biến để tối ưu hóa thiết kế bê tông tái chế.Tài liệu Dự báo khả năng thấm nước của bê tông rỗng bằng phương pháp hồi qui kí tự dựa trên lập trình di truyền(2024-01) Nguyễn Tuấn Bình; Lê Bá Anh; Nguyễn Tuấn AnhTrong nghiên cứu này, nhóm tác giả trình bày một phương pháp tiếp cận với mục đích xây dựng hàm đơn giản và dễ áp dụng nhằm dự báo độ thấm của bê tông rỗng. Tập dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu có 267 mẫu thí nghiệm về bê tông rỗng, mỗi mẫu bao gồm các yếu tố đầu vào là lượng cát, kích thước cốt liệu, tỉ lệ nước - xi măng, tỉ lệ cốt liệu - xi măng và yếu tố đầu ra là độ thấm. Mô hình Operon, một trong những mô hình hồi qui kí tự có hiệu quả nhất dựa trên lập trình di truyền, đã được áp dụng để xây dựng hàm số nhằm dự báo độ thấm của bê tông rỗng. Hàm số này đạt được độ chính xác cao khi so sánh với một trong những mô hình học máy tốt nhất là PSO-XGB. Độ chính xác của cả hai phương pháp này đều vượt quá 0.9, tuy nhiên, hàm hồi qui kí tự cho thấy ưu điểm là hàm số thể hiện sự tường minh dẫn đến việc áp dụng trở nên đơn giản hơn.Tài liệu Kiểm tra hiện tượng thấm công trình hầm Thủ Thiêm bằng phương pháp sử dụng camera hồng ngoại(2021-11) Nguyễn Tuấn Anh; Nguyễn Tiến ThủyBài báo trình bày cách xác định vết thấm hầm Thủ Thiêm bằng phương pháp đếm giọt thủ công và phương pháp sử dụng camera hồng ngoại. Kết quả phân tích cho thấy, phương pháp sử dụng camera hồng ngoại có thể phát hiện chính xác toàn bộ các vị trí thấm đã phát hiện bởi phương pháp đếm giọt thủ công, ngoài ra còn xác định được các vị trí thấm mới mà phương pháp đếm giọt thủ công không thấy được. Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả kiến nghị sử dụng kết hợp hai phương pháp để xác định triệt để các vết thấm trong những công trình hầm dìm.Tài liệu Mô phỏng sự lan truyền độ ẩm trong vật liệu gỗ bằng phương pháp sai phân hữu hạn(2022-05) Nguyễn Tuấn AnhGỗ là loại vật liệu hút ẩm, độ ẩm đóng vai trò quan trọng đến độ bền và tuổi thọ của kết cấu gỗ. Dự báo sự lan truyền độ ẩm trong các kết cấu gỗ là hết sức cần thiết nhằm tránh ảnh hưởng đến khả năng chịu lực cũng như hạn chế sự xâm nhập của các yếu tố sinh học như nấm mốc, mối mọt gây hư hỏng kết cấu. Nhiều phương pháp được sử dụng để mô phỏng sự lan truyền độ ẩm trong kết cấu gỗ. Phương pháp sai phân hữu hạn là một phương pháp thể hiện được sự ưu việt trong các bài toán truyền ẩm một hoặc hai chiều về thời gian xử lý nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác. Bài báo áp dụng phương pháp sai phân hữu hạn để mô phỏng sự lan truyền ẩm một phương trong kết cấu gỗ, mô hình bằng phần mềm VBA. Mô hình đã được kiểm chứng sự chính xác bằng sự so sánh với phương pháp giải tích và phương pháp phần tử hữu hạn.Tài liệu Phương pháp ngược xác định các hệ số khuếch tán ẩm của vật liệu gỗ bằng thuật toán tối ưu Simplex(2022-07) Nguyễn Tuấn Anh; Nguyễn Tiến ThủyCác thông số đặc trưng cửa sự khuếch tán độ ẩm mang ý nghĩa quan trọng trong việc theo dõi sự thay đổi của độ ẩm trong các kết cấu gỗ. Nghiên cứu này dựa trên bài toán thuận là mô hình mô phỏng sự khuếch tán độ ẩm trong gỗ bằng phương pháp sai phân hữu hạn để phát triển công cụ phân tích ngược nhằm xác định các thông số khuếch tán độ ẩm. Công cụ phân tích ngược sử dụng thuật toán Simplex để tối ưu hóa hàm mục tiêu là độ lệch giữa độ ẩm của mô hình mô phỏng và kết quả thí nghiệm. Kết quả nghiên cứu cho phép xác định giá trị các thông số khuếch tán ẩm, trên cơ sở đó dự đoán sự phân bố độ ẩm cũng như sự thay đổi độ ẩm của các cấu kiện sử dụng vật liệu gỗ.Tài liệu Thiết kế cầu dầm bê tông cốt thép dự ứng lực, nhịp giản đơn, tiết diện I căng trước: Phần cầu(Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh, 2024) Nguyễn Tuấn Anh; GVHD. TS. Nguyễn Văn HiểnTài liệu Thiết kế mới tuyến đường qua hai điểm T - A: Phần đường(Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh, 2024) Nguyễn Tuấn Anh; GVHD. ThS. Trần Viết KhánhTài liệu Tổng quan về ứng dụng của phương pháp chụp ảnh điện trở suất (ERT) trong đánh giá không phá hủy vật liệu xây dựng(Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh, 2024-07) Nguyễn Tuấn AnhPhương pháp chụp ảnh điện trở suất (ERT) đang ngày càng được chú ý trong lĩnh vực đánh giá không phá hủy vật liệu và kết cấu xây dựng. Bài báo tập trung vào việc phân tích các nghiên cứu gần đây về ứng dụng ERT trong kiểm tra không phá hủy bê tông và gỗ, chú trọng vào ba ứng dụng chính: Phát hiện khuyết tật, xác định vết nứt và đánh giá sự xâm nhập độ ẩm. Nghiên cứu phân tích sâu về cơ sở lý thuyết, bao gồm nguyên lý hoạt động, mô hình hóa bài toán thuận và nghịch, cũng như các phương pháp xử lý và tái tạo hình ảnh. Kết quả cho thấy ERT có khả năng phát hiện hiệu quả các khuyết tật bên trong, vết nứt nhỏ và gradient độ ẩm trong các cấu trúc bê tông và gỗ. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức về độ phân giải và độ nhạy, đặc biệt, trong môi trường vật liệu không đồng nhất. Bài báo cũng thảo luận các cải tiến gần đây và đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai để nâng cao hiệu quả của ERT, hướng tới việc ứng dụng rộng rãi hơn trong ngành công nghiệp xây dựng.