Duyệt
Những tài liệu tải lên gần đây
Tài liệu TĂNG CƯỜNG SỰ GẮN KẾT DÀI HẠN GIỮA ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN VỚI NHÀ TRƯỜNG: NGHIÊN CỨU TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH(Giao thông vận tải, 2023-11) Đặng Thế Hiển; Đặng Thị Bích Hoài; Kiều Anh PhápNghiên cứu kiểm định mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết dài hạn của giảng viên với trường Đại học Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh (UTH), bằng việc khảo sát 110 giảng viên đang công tác tại UTH (sau thu thập, loại bỏ phiếu trả lời không hợp lệ). Phương pháp phân tích Cronbach’s Alpha, phân tích EFA cùng với phân tích hồi quy bội được sử dụng với phương tiện SPSS (phiên bản 26.0). Kết quả cho thấy mức độ ảnh hưởng của các yếu tố (theo tầm quan trọng giảm dần) đến sự gắn kết dài hạn của giảng viên với nhà trường gồm: Điều kiện làm việc, Tính chất công việc, Đào tạo và phát triển, Cấp quản lý và đồng nghiệp ngang cấp, Tiền lương và chính sách đãi ngộ, Sự công nhận. Dựa trên kết quả nghiên cứu, chi bộ khoa Kinh tế vận tải đề xuất một số hàm ý quản trị đến ban lãnh đạo nhà trường nhằm tăng cường sự gắn kết dài hạn của đội ngũ giảng viên.Tài liệu VI PHẠM LIÊM CHÍNH HỌC THUẬT TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở ĐỐI TƯỢNG SINH VIÊN(Giao thông vận tải, 2023-11) Bùi Thị HườngVi phạm liêm chính học thuật là một hiện tượng xã hội tiêu cực, biểu hiện dưới nhiều hình thức và có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào. Đối với giáo dục đại học, đây là loại tiêu cực đặc biệt vì những tác động diện rộng và có tính hệ thống. Trên cơ sở các nghiên cứu trước đó, báo cáo tập trung làm rõ thực trạng, phân tích nguyên nhân và các tác động tiêu cực của các hành vi tham nhũng trong giáo dục đại học ở đối tượng sinh viên. Nghiên cứu này tiếp tục góp phần vào việc nhận diện các hành vi và đề xuất một số giải pháp cơ bản để bảo đảm liêm chính học thuật trong giáo dục đại học ở đói tượng sinh viên. Để thực hiện nghiên cứu, tác giả sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu chuyên ngành gồm: phương pháp lịch sử và phương pháp logic, và một số phương pháp khác.Tài liệu PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THEO HỆ THỐNG GIÁ TRỊ CỐT LÕI CỦA NHÀ TRƯỜNG(Giao thông vận tải, 2023-11) Trần Tuấn CảnhTrong bối cảnh hội nhập quốc tế về giáo dục và tự chủ giáo dục đại học ngày càng mạnh mẽ tại Việt Nam, để tự khẳng định thương hiệu và định vị hướng đi dài hạn, các trường đại học phải xây dựng chiến lược phát triển nhà trường có tầm nhìn dài hạn, thể hiện rõ sứ mạng, hệ thống giá trị cốt lõi nhà trường lựa chọn và theo đuổi. Trong đó, hệ giá trị cốt lõi mà nhà trường lựa chọn theo đuổi được xem là mục tiêu phát triển nhân cách người học trong hệ thống giáo dục của nhà trường, phương châm để nhà trường xây dựng môi trường học thuật, nghiên cứu, trong đó có vấn đề xây dựng và phát triển chương trình đào tạo (CTĐT) đại học. Mặc dù vậy, thực tế đã cho thấy hầu hết các trường đại học đã bỏ qua vai trò của hệ giá trị cốt lõi mà nhà trường đặt ra trong vấn đề xây dựng và phát triển CTĐT. Trong bài viết này, tác giả chủ yếu tập trung vào việc tìm hiểu lí thuyết phát triển CTĐT đại học theo hệ giá trị cốt lõi, qua đó đề xuất qui trình và kiến nghị trong công tác xây dựng và phát triển CTĐT theo hệ thống giá trị cốt lõi nhà trường.Tài liệu MÔ HÌNH VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN(Giao thông vận tải, 2023-11) Lê Thị Linh GiangNghiên cứu được thực hiện dựa trên tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến văn hóa chất lượng (VHCL) trong trường đại học (ĐH) để xây dựng khung lý thuyết, khái niệm công cụ và bộ tiêu chí đánh giá VHCL trong trường ĐH. Căn cứ vào mô hình lý thuyết, tác giả tiến hành thu thập thông tin từ 2 năm học 2021-2022 và 2022-2023 với mẫu nghiên cứu 599 lượt ý kiến cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý (CBQL) tại UTH. Kết quả đánh giá cho thấy bộ tiêu chí đánh giá VHCL đảm bảo độ tin cậy trên 90%, đồng thời đánh giá chung thực trạng VHCL tại Trường có ĐTB dao động trong khoảng từ 3,59 đến 3,93 trên thang điểm 5 ở cả 05 lĩnh vực VHCL của UTH liên quan đến lĩnh vực học thuật, xã hội, nhân văn, văn hóa, cảnh quan và cơ sở vật chất đang trong giai đoạn Phát triển.Tài liệu TIMER-BASED VOCABULARY TEACHING AS A MEANS TO ENHANCE LEARNERS’ VOCABULARY ACCESSIBILITY(Giao thông vận tải, 2023-11) Lê Thanh TúWith any language, its vocabulary is believed to play an important role in the communication by means of that given language, either orally or in writing. Hence, what communicatively matters is how fast a speaker or writer of that language can recall suitable vocabulary items needed for a given piece of communication. In other words, lexical accessibility is as important as the size of the lexical stock that a language user has. This research paper is aimed to [1] basically depict how important vocabulary accessibility (VA) is; [2] present what factors really affect vocabulary accessibility; and [3] describe how timer-based activities (abbreviated to TBV) can improve EFL learners’ performance of vocabulary accessibility.Tài liệu Perspectives of lecturers on CDIO-based academic programs at University of Transport Ho Chi Minh City(Giao thông vận tải, 2023) Vũ Thị Lan AnhThis article reports a quantitative study using a close-ended questionnaire to survey the lecturers’ perspectives on the implementation of CDIO-based (Conceive, Design, Implement, Operate) academic programs at University of Transport Ho Chi Minh City (UTH). By analyzing the data collected from the responses of 106 lecturers working at University of Transport Ho Chi Minh City , the study finds that the challenges on the application of CDIO-based education relating to the university, the lecturers and the students. With the challenges relating to the university, the impacts, from the strongest down, are the lack of workspace to practice, the large-scale class, unclear assessment instructions, and unclear syllabi for practising engineering skills. On the lecturers’ part, four challenges are, from the strongest down, the lack of seminars for lecturers to deeply study the new academic program, few interactions in the lecturer community, lecturer’s constancies of the traditional teaching methods, and lecturers' having no information concerning the CDIO philosophy. Within the limit of this article, the barriers regarding the students are not discussed. With 106 respondents for the survey, accounting for 18.59% of the lecturer community at UTH, the results are statistically significant with a confidence level of 95% and a margin error of 0.05 to generalize the community of 570 lecturers working at the university.Tài liệu Comparing some euphemisms in English and Vietnamese to find similarities and differences(Giao thông vận tải, 2023) Lê Thị Hoàng Nga; Bùi Minh TiếnAs a special language phenomenon, euphemism is used to avoid embarrassment or to ease the sting of harsh words. The existence and origin of euphemisms seem to be universal. However, each language community has its own way of thinking based on different social - cultural environment [6]. This brings to euphemisms in each language a different semantic environment. In actual communication, the participants in communication are more or less faced with situations where they cannot directly say something, or if speaking directly, it will make the listeners and even the speakers feel awkward. In such cases, indirect expression is the tendency that the speaker will choose to avoid inconvenience to speakers as well as to the listeners. This article aims to show English learners the similarities and differences of euphemisms in terms of semantics and pragmatics in both English and Vietnamese languages.Tài liệu Students’ attitudes toward project-based learning – a study for English majored freshmen at University of Transport Ho Chi Minh City(Giao thông vận tải, 2023) Huỳnh Thị Bích PhượngAdvancement of science and technology have resulted in a variety of pedagogic methods and strategies that acquired presence in almost educational systems. Although this has brought both teachers and students enormous benefits, some challenges in how to teach and learn English successfully continue questioning the educational systems globally, including Vietnam. Hardly has any breakthrough been achieved so far in Vietnam, actually. Vietnamese learners of English at tertiary level, especially English majored freshmen, nearly have no effective way of learning to improve their skills in English for various reasons, which makes the quality of learning has become abysmally poor. This paper aims at (i) identifying positive attitudes of English majored freshmen at University of Transport Ho Chi Minh City (UTH) toward project-based learning (PBL) as an approach of learning English; (ii) confirming the efficiency of this approach for them to improve their learning English generally, and basic English skills including listening, speaking, reading, writing particularly. A mixed methodology was applied for the study, and 44 English majors from Institute of Language and Social Science (ILASS) – UTH were kindly requested to join the survey for data collection and analysis. The findings reveal that almost participants show their positive attitudes and interests in the PBL, and they also agree PBL facilitates them much in improving their English skills. Relevant suggestions are finally given to help English majored freshmen get more success as a threshold.Tài liệu Chat GPT: A magical tool or the end of traditional language learning and teaching approach(Giao thông vận tải, 2023) Hong Dong Anh ChiThis Dec 2022, Chat GPT has been released and become a prevalent chatbot in the world thus far. Not only respond within seconds to the questions given, but it can also generate indistinguishable text as human-written. Also, it can involve conversations with users in the most natural way in comparison with other chatbots. In this article, the story of GPT-3, Chat GPT, and their establisher (Open AI) will be briefly crafted. Some extensive literature reviews and conducted experiments with this artificial intelligence (AI) software, especially in terms of educational perspectives are also clarified in this paper. Along with a description of GPT-3, chat GPT and their functionality, this article aims to make an effort to highlight the advantages and limitations of usingthis AI software in language learning and teaching, focusing on learners, instructors as well as stakeholders; and hence providing recommendations for better use in the future.Tài liệu Xây dựng mô hình và đề xuất một số giải pháp phát triển hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong tại Trường Đại học Giao thông vận tải TP. HCM(Giao thông vận tải, 2023) Nguyễn Thị Phương Thảo; Lê Thị Linh Giang; Nguyễn Anh Tuấn; Phạm Thanh Tuấn; Kiều Anh PhápTrong bối cảnh quốc tế hóa và tự chủ đại học ngày càng mạnh mẽ hiện nay, việc xây dựng và phát triển hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong có ý nghĩa đặc biệt quan trọng để duy trì và cải tiến chất lượng. Với quan điểm các hoạt động đều hướng đến mục tiêu không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng, hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong của Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh đã được xây dựng dựa trên cách tiếp cận của tổ chức ASEAN University Network với những kết quảbước đầu đáng ghi nhận. Để tiếp tục hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong của Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh, bài viết trình bày khái quát về hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong, đánh giá những kết quả đạt được của hệ thống và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong tại trường.