KINH TẾ VẬN TẢI
Duyệt
Duyệt KINH TẾ VẬN TẢI theo Nhan đề
Đang hiển thị 1 - 10 của tổng số 43 kết quả
Số kết quả/trang
Tùy chọn sắp xếp
Tài liệu BÀN VỀ QUY ĐỊNH MIỄN TRÁCH NHIỆM CỦA THƯƠNG NHÂN KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS THEO LUẬT THƯƠNG MẠI 2005 VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS(Giao thông vận tải, 2023-11) Kiều Anh PhápCác quy chế pháp lý cho hoạt động logistics được hình thành từ Luật thương mại 2005 và đã được bổ sung qua một số văn bản hướng dẫn thi hành, tuy nhiên sự phát triển của dịch vụ kinh doanh này đặt ra yêu cầu cần hoàn thiện chính sách, pháp luật về dịch vụ logistics, trong đó việc sửa đổi, bổ sung các nội dung về dịch vụ logistics được xem là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025. Bài viết phân tích một số vấn đề pháp lý về quy định miễn trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics theo Luật thương mại 2005; đồng thời đưa ra quan điểm nhằm góp phần hoàn thiện pháp luật điều chỉnh dịch vụ logistics ở Việt Nam.Tài liệu CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG VẬN TẢI HÀNG DỄ HƯ HỎNG BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH(Giao thông vận tải, 2023-11) Lê Hà Minh; Nguyễn Thanh HảiTrong vận chuyển, bên cạnh các hàng hóa thông thường như máy móc thiết bị, sắt thép, hàng may mặc thì "hàng dễ hư hỏng" như rau, hoa, trái cây, củ, quả tươi, đông lạnh, thủy hải sản tươi sống đông lạnh... cũng chiếm tỷ trọng khá lớn trong thị phần của ngành vận tải. Vì vậy, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới đối tượng này là khá cấp thiết để tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng vận tải hàng dễ hư hỏng bằng đường hàng không nói chung. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng vận tải hàng dễ hư hỏng bằng đường hàng không tại các doanh nghiệp vận tải, logistics trong khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM). Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy được sử dụng. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng vận tải hàng dễ hư hỏng bằng đường hàng không tại các doanh nghiệp vận tải, logistics trong khu vực Thành phố Hồ Chí Minh được sắp theo thứ tự tăng dần là: Năng lực phục vụ, Sự thấu hiểu khách hàng, Cơ sở hạ tầng, Khả năng đáp ứng.Keywords — vận tải, vận chuyển, hàng dễ hư hỏng, đường hàng không.Tài liệu Chuyển đổi số và các tác động đến doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics tại Việt Nam(Giao thông vận tải, 2023) Nguyễn Phú Phương Trang; Hoàng Dương; Nguyễn Hữu Vĩnh SanLĩnh vực Logistics đã và đang vận động, phát triển liên tục cùng sự thay đổi để thích ứng trước các yêu cầu của nền kinh tế phát triển mang khuynh hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Khái niệm chuyển đổi số được đề cập và thực hiện hầu hết tại các doanh nghiệp Việt Nam trên mọi lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực Logistics. Quá trình chuyển đổi số là quá trình thay đổi từ mô hình doanh nghiệp truyền thống sang doanh nghiệp số bằng cách áp dụng những tiên tiến về mặt công nghệ như dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), điện toán đám mây (Cloud)… nhằm thay đổi các phương diện và hoạt động từ đó ảnh hưởng lên công việc điều hành, lãnh đạo, quy trình làm việc và văn hóa doanh nghiệp. Bên cạnh đó quá trình chuyển đổi số cũng tạo ra các lợi thế cạnh tranh về nguồn lực, công nghệ, tài chính, cơ sở hạ tầng kèm những cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp. Phân tích bức tranh toàn cảnh về cơ hội và thách thức từ việc thực hiện quá trình chuyển đổi số, sẽ là cơ sở giúp các doanh nghiệp định hình rõ hơn về quá trình thực hiện chuyển đổi số. Bên cạnh đó, khuyến khích doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số với tinh thần cam kết lâu dài, xác định mục tiêu và kế hoạch hành động cụ thể nhắm đảm bảo tăng hiệu quả hoạt động, nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường.Tài liệu Cơ hội và thách thức xuất khẩu mặt hàng nông sản sang thị trường Trung Đông góc nhìn từ hộ chiếu Logistics thế giới(Giao thông vận tải, 2023) Nguyễn Tuấn Hiệp; Đinh Quang Tú; Nguyễn Phú Phương TrangKhu vực Trung Đông được đánh giá là một trong các thị trường nhập khẩu các mặt hàng nông sản từ Việt Nam. Với dân số thị trường lớn, sức mua người tiêu dùng tại khu vực thị trường Trung Đông có xu hướng tăng trưởng qua các năm, đặc biệt trong mặt hàng nông sản. Với sự xuất hiện của Hộ chiếu logistics thế giới đã tạo ra bước ngoặt lớn giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng nông sản được tạo điều kiện thuận lợi hơn trong việc xuất khẩu mặt hàng này sang khu vực Trung Đông nói riêng và các khu vực khác trên thế giới nói chung. Rào cản thương mại ngăn chặn sự lưu thông hàng hóa giữa các quốc gia, thời gian vận chuyển, chi phí vận tải, thị trường tiêu thụ vẫn luôn là vấn đề quan tâm của các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế. Dưới góc nhìn từ sự xuất hiện của hộ chiếu logistics thế giới sẽ là tiền đề tạo ra các tác động lớn đối với doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng nông sản và đang tìm kiếm kiếm thị trường tiêu thụ mới tại khu vực Trung Đông.Tài liệu Comparative study of microscopic simulation models in urban roundabouts analysis - A case study in Ho Chi Minh city(Giao thông vận tải, 2025) Cao Minh Tri; Doan Hong DucModern roundabouts are commonly implemented at urban junctions in Ho Chi Minh City, Vietnam. Like many other Southeast Asian countries, motorcycles have a great portion of traffic flow. Therefore, road traffic condition are different compared to developed countries. The most effective instruments for the analysis and management of urban transport systems are traffic simulation models. Complex traffic sites are modeled using these technologies, especially at roundabouts, to simulate traffic behaviors and applications in reality. The two microsimulation software applications used in this study are VISSIM and SIDRA to develop a simulation model of a roundabout and compare between these models. A case study was obtained at a roundabout in Ho Chi Minh City under a motocycle dominated environment. The data used in this paper are traffic volumes at each approach street and queue length, as well as vehicle delay time, in order to evaluate the roundabout level of service. The features and evaluation findings of roundabouts were studied in terms of operational simplicity and output inaccuracy. This study has provided references for simulation software selection in a dominated motorcycle environment.Tài liệu GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ(Giao thông vận tải, 2023-11) Bùi Quốc An; Hoàng Dương; Nguyễn Hữu Vĩnh SanVận tải hành khách công cộng thành phố Cần Thơ mặc dù được nhiều sự quan tâm của các cấp chính quyền nhưng vẫn chưa đạt được hiệu quả mong đợi, trong đó có nguyên nhân chất lượng dịch vụ chưa đáp ứng nhu cầu của hành khách. Nghiên cứu được xây dựng nhằm đạt được ba mục tiêu chính gồm tổng quan hệ thống vận tải hành khách công cộng thành phố Cần Thơ, đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên địa bàn và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.Tài liệu Incoterms – Mục Đích, Phạm Vi Áp Dụng và Các Lưu Ý Khi Áp Dụng Trong Thương Mại Quốc Tế(Giao thông vận tải, 2023) Nguyễn Thị Hồng ThuNăm 1919, Phòng thương mại quốc tế (ICC -International Chamber of Commerce) được thành lập với nhiệm vụ quan trọng là nghiên cứu và phát triển bộ quy tắc các điều kiện thương mại quốc tế được gọi tắt là Incoterms (International Commercial Terms). Phiên bản đầu tiên được ban hành là Incoterms 1936 và sau 9 lần sửa đổi, phiên bản mới nhất hiện nay là Incoterms 2020. Bài báo phân tích quá trình hình thành, thay đổi và phát triển của Incoterms, so sánh điểm khác biệt giữa các phiên bản của bộ quy tắc này, đồng thời phân tích những điểm cần lưu ý khi áp dụng Incoterms trong thực tiễn thương mại quốc tế.Tài liệu Information systems in the context of digital transformation of a transport enterprise: non-financial risks of implementation(Giao thông vận tải, 2023) Kargina Larisa; Ionova TatianaThis research is devoted to non-financial risks of implementing information systems provided for by the Digital Transformation. The relevance of the study is due to the need for high-quality training of employees for innovations, as well as little attention to this problem on the part of change managers. The research offers recommendations on how to work with the introduction of information systems into the structure of the enterprise.Tài liệu KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ VẤN ĐỀ TỔ CHỨC KẾT NỐI VẬN TẢI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU(Giao thông vận tải, 2023-11) Hồ Văn Lời; Lê Văn Cường; Hoàng DươngBà Rịa – Vũng Tàu với những lợi thế về vị trí địa lý và các tiềm năng về phát triển công nghiệp, kinh tế biển, du lịch,…. Tuy nhiên hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông của địa phương đang gặp phải những khó khăn trở ngại. Dựa trên những phân tích đánh giá ưu nhược điểm của hệ thống giao thông vận tải (GTVT) của tỉnh. Từ đó đưa ra các định hướng phát triển giao thông kết nối của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, với quan điểm phát triển đi trước một bước góp phần xóa các “điểm nghẽn” cản trở kết nối của tỉnh cũng như khu vực.Tài liệu Mối Quan Hệ Giữa Chuyển Đổi Số Và Năng Suất Lao Động Của Nhân Viên: Nghiên Cứu Doanh Nghiệp Vật Liệu Xây Dựng Tại Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam(Giao thông vận tải, 2023) Đặng Thế Hiển; Kiều Anh Pháp; Phạm Văn HưngNghiên cứu được thực hiện để đánh giá mối liên hệ của một số yếu tố thành phần thuộc chuyển đổi số và năng suất lao động của nhân viên tại doanh nghiệp vật liệu xây dựng có trụ sở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), Việt Nam. Việc thu thập dữ liệu được thực hiện bằng cách khảo sát với đối tượng trả lời là nhân viên đang làm việc tại những doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn TP.HCM. Dữ liệu sau thu thập (182 phiếu khảo sát) đã được mô tả thống kê, kết quả về kiểm định các thang đo của các khái niệm nghiên cứu thông qua đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu. Kết quả cho thấy có 05 thành phần tác động có ý nghĩa thống kê đến năng suất lao động của nhân viên, bao gồm (được sắp xếp theo thứ tự có tác động giảm dần): Năng lực của nhân viên dựa trên chuyển đổi số; Sự ủng hộ của nhân viên dựa trên chuyển đổi số; Mô hình kinh doanh dựa trên chuyển đổi số; Trải nghiệm dịch vụ khách hàng dựa trên chuyển đổi số; Quy trình xử lý công việc dựa trên chuyển đổi số.