TC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Journal of Transportation Science and Technology under Ho Chi Minh City University of Transport was estalished in 2011 and launched online version in 2021. Journal of Transportation Science and Technology is a scientific journal in which domestic and international scientists and experts publish the latest research results. The Journal always commits to reviewing the articles in accordance with the international standards of a scientific journal. The Journal is annually published with 6 issues in English and Vietnamese in January, March, May, July, September, November under ISSN 1859-4263, e-ISSN

Duyệt

Những tài liệu tải lên gần đây

Đang hiển thị 1 - 10 của tổng số 283 kết quả
  • Tài liệu
    Giảm phát thải khí nhà kính tại cảng biển Vũng Tàu: Nhận diện và quản trị các mâu thuẫn qua Lý thuyết Mâu thuẫn
    (Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh, 2025-11) Trần Thị Nguyệt Minh; Lê Văn Thức; Phạm Thanh Tuấn; Nam Hyung Sik
    Giảm phát thải khí nhà kính (GHG) đang trở thành chuẩn mực mới trong vận tải biển và chuỗi cung ứng toàn cầu. Với hơn 90% hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam được vận chuyển bằng đường biển, đặc biệt qua các cảng cửa ngõ – cảng trung chuyển quốc tế như cảng biển Vũng tàu thì yêu cầu giảm phát thải GHG lại càng trở nên cấp thiết. Nghiên cứu này, qua lăng kính Lý thuyết mâu thuẫn, thông qua phỏng vấn 15 doanh nghiệp cảng đại diện hoạt động tại cảng biển Vũng Tàu và đánh giá thực trạng, nhận diện bốn mâu thuẫn cốt lõi (làm gì, làm như thế nào, ai làm và khi nào làm) trong quá trình ra quyết định áp dụng các biện pháp giảm phát thải GHG tại Cảng, đồng thời đề xuất các giải pháp quản trị phù hợp. Kết quả nghiên cứu không chỉ hữu ích cho công tác quản lý, khai thác cảng trong khu vực mà còn có thể mở rộng áp dụng cho hệ thống cảng biển Việt Nam, góp phần thúc đẩy tiến trình giảm phát thải và hướng đến mục tiêu Net zero.
  • Tài liệu
    Hành vi giao thông của người đi xe máy tại nút giao: Nghiên cứu tại Thành Phố Hồ Chí Minh
    (Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh, 2025-09) Võ Tô Trọng Nghĩa; Phạm Đệ; Nguyễn Tiến Thủy
    Nghiên cứu phân tích hành vi tham gia giao thông của người điều khiển xe máy tại một số nút giao ở Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung vào hai nhóm đối tượng: học sinh, sinh viên và tài xế công nghệ. Phương pháp nghiên cứu kết hợp quan sát bằng UAV và khảo sát bảng hỏi trên 260 người. Kết quả cho thấy tỷ lệ vi phạm như không đội mũ bảo hiểm, vượt đèn đỏ và sử dụng điện thoại khi lái xe ở mức cao, đặc biệt trong nhóm tài xế công nghệ. Các vi phạm tập trung chủ yếu vào giờ cao điểm (6h–8h, 17h–19h), trong khi hành vi sử dụng điện thoại phổ biến hơn vào khung giờ giao hàng (11h–13h). Chỉ 23% người tham gia trả lời đúng toàn bộ câu hỏi về luật giao thông, phản ánh hạn chế trong hiểu biết pháp luật và là nguyên nhân dẫn đến vi phạm. Từ đó, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao ý thức và giảm thiểu vi phạm giao thông trong tương lai.
  • Tài liệu
    Emission Calculation Methods for Handling Equipment in Inland Container Depots: A Systematic Review and Research Directions
    (Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh, 2025-09) Doan Thi Hoang Thao; Pham Nguyen Dang Khoa; Quach Thi Ha; Duong Linh Chi; Nguyen Minh Hieu
    Emission calculation from handling equipment in inland container depots is crucial for environmental management in logistics operations. This systematic review analyzes 47 high-quality papers selected from 942 initial studies to examine current emission calculation methodologies. Results identify four main approaches: activity-based, simulation-based, direct measurement, and integrated optimization methods. Terminal tractors, RTG/RMG cranes, and reach stackers emerge as primary emission sources. Three significant trends are identified: equipment electrification, integration of emission calculations into terminal planning, and development of standardized toolkits. Key challenges include data quality issues, lack of unified standards, and limited research on pollutants beyond CO₂. The study proposes three future research directions: developing harmonized calculation frameworks that balance universal applicability with local factors, comprehensive characterization of multi-pollutant emission profiles under real-world conditions, and integration of real-time analytics and machine learning for dynamic emission management. These advancements are essential for achieving sustainable terminal operations while maintaining operational efficiency.
  • Tài liệu
    Đánh giá năng lực phục vụ hành khách của ga trên cao dạng ke ga hai bên thuộc tuyến metro số 1 Bến Thành - Suối Tiên
    (Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh, 2025-09) Nguyễn Minh Chiến; Nguyễn Trọng Tâm; Vũ Quang; Chu Phương Nhung
    Nghiên cứu phát triển mô hình mô phỏng ga trên cao dạng ke ga hai bên thuộc tuyến metro số 1 Bến Thành - Suối Tiên (trường hợp ga Thảo Điền). Các thử nghiệm đã được tiến hành nhằm đánh giá năng lực phục vụ hành khách (HK) của ga. Dựa trên hệ thống phân loại đánh giá hiệu suất vận hành (Level of Service - LOS) và các chỉ số hoạt động, nhóm tác giả đã phân tích, xác định năng lực của ga trong các điều kiện khác nhau. Trên cơ sở đó, nghiên cứu thảo luận các giải pháp nâng cao năng lực và phát triển mô hình mô phỏng của ga.
  • Tài liệu
    Nghiên cứu phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ logistics tỉnh Đắk Lắk theo hướng bền vững
    (Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh, 2025-09) Hồ Văn Lời; Trần Quang Phú; Đinh Khắc Tuấn; Trần Minh
    Bài báo nghiên cứu phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ logistics dựa trên các cơ sở dữ liệu đầu vào là các định hướng phát triển kinh tế xã hội và phát triển hạ tầng kỹ thuật của báo cáo quy hoạch tỉnh Đắk Lắk đã được phê duyệt. Nghiên cứu xây dựng các mô hình dự báo nhu cầu vận tải và đánh giá chất lượng dịch vụ logistics nhằm đưa ra các nguyên tắc phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ logistics cho tỉnh Đắk Lắk theo hướng bền vững. Trên cơ sở dự báo và phân tích thực trạng cơ sở hạ tầng và dịch vụ logistics, nghiên cứu lựa chọn mô hình Logistics phù hợp nhất với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh, đề xuất các giải pháp, phương án phát triển về cơ sở hạ tầng và dịch vụ Logistics cho tỉnh Đắk Lắk.
  • Tài liệu
    Tích hợp mô phỏng hệ truyền động và khí thải cho xe PHEV với động cơ GDI đạt chuẩn Euro 6d-TEMP
    (Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh, 2025-09) Nguyễn Hữu Phước; Trần Việt Dũng; Đoàn Văn Đổng; Lư Huệ Phước
    Bài báo trình bày quá trình xây dựng và hiệu chỉnh mô hình mô phỏng tích hợp giữa hệ truyền động và khí thải dành cho xe PHEV sử dụng động cơ GDI 1,25L, đáp ứng tiêu chuẩn Euro 6d-TEMP. Mô hình được phát triển trong phần mềm Simcenter Amesim. Kết quả mô phỏng cho thấy sai số trung bình của nhiệt độ, áp suất khí thải và các chất ô nhiễm (CO, HC, NOx, PN) đều dưới 10% so với dữ liệu thực tế thu được từ băng thử động cơ. Mô hình phản ánh chính xác diễn biến chu trình lái WLTC, đặc biệt tại các pha chuyển tiếp như khởi động nguội và tăng tốc. Lượng phát thải PN <6×10¹¹ hạt/km, NOx ở mức 75mg/km, HC ở mức 0,065g/km và CO ở mức 0,85g/km, đều nằm trong giới hạn của tiêu chuẩn Euro 6d-TEMP, khẳng định khả năng ứng dụng của mô hình trong nghiên cứu và phát triển các cấu hình truyền động hybrid tối ưu về năng lượng và phát thải.
  • Tài liệu
    Mô hình dự báo và mô phỏng tổ chức vận tải theo mô hình TOD tại các nhà ga đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
    (Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh, 2025-09) Trần Quang Phú; Nguyễn Hồng Thái; Bùi Quốc An
    Bài báo nghiên cứu xây dựng và áp dụng mô hình dự báo – mô phỏng tổ chức vận tải theo mô hình TOD khu vực các nhà ga đường sắt. Trên cơ sở đánh giá thực trạng tổ chức vận tải, nghiên cứu sử dụng mô hình dự báo vĩ mô kết hợp mô phỏng vi mô nhằm đánh giá hiệu quả của các phương án tổ chức vận tải theo TOD tại khu vực nhà ga đường sắt đô thị và đường sắt tốc độ cao, trong đó ga Thảo Điền được chọn nghiên cứu điển hình. Nghiên cứu xây dựng ba kịch bản mô phỏng, gồm: (i) hiện trạng 2025; (ii) năm 2030 không áp dụng TOD; và (iii) năm 2030 có tổ chức TOD. Việc áp dụng TOD giúp cải thiện hệ thống giao thông khu vực, phân bổ lại lưu lượng phương tiện, tăng tỷ lệ sử dụng phương tiện công cộng và giảm số chuyến đi bằng xe cá nhân.
  • Tài liệu
    Xây dựng mô hình đánh giá sự hài lòng khách hàng về dịch vụ giao nhận container tại ICD trong bối cảnh chuyển đổi số
    (Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh, 2025-09) Nguyễn Ngọc Thoại Vi; Phạm Thái Hoàng; Đặng Thụy Long Châu; Nguyễn Minh Hiếu
    Nghiên cứu này đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ giao nhận container trong bối cảnh chuyển đổi số. Dựa trên mô hình SERVQUAL, E-S-QUAL và hai biến trung gian là lòng tin và nhận thức giá trị, khảo sát 450 khách hàng cho thấy chất lượng dịch vụ truyền thống, đặc biệt là sự đồng cảm và độ tin cậy, có ảnh hưởng lớn hơn so với các yếu tố điện tử, ngoại trừ yếu tố bảo mật. Lòng tin khách hàng và nhận thức giá trị đóng vai trò trung gian quan trọng. Từ đó, nghiên cứu đề xuất doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng dịch vụ truyền thống kết hợp ứng dụng công nghệ một cách chọn lọc để cải thiện trải nghiệm khách hàng.
  • Tài liệu
    Ảnh hưởng của hỗn hợp nhiên liệu 2,5-dimethylfuran-diesel tới hiệu suất và phát thải động cơ diesel
    (Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh, 2025-09) Lư Huệ Phước; Đoàn Văn Đổng; Nguyễn Danh Chấn
    Bài báo này trình bày nghiên cứu ảnh hưởng của phối trộn 2,5-dimethylfuran (DMF) vào nhiên liệu diesel đến hiệu suất và phát thải của động cơ diesel. Đối tượng nghiên cứu là động cơ diesel hạng nặng Hyundai D6AC. Nhiên liệu nghiên cứu gồm diesel nguyên chất và các pha trộn DMF theo thể tích ở các tỷ lệ 10%, 20%, 30% tương ứng với DMF10, DMF20, DMF30. Quá trình mô phỏng được thực hiện bằng phần mềm AVL BOOST. Kết quả cho thấy khi tỷ lệ DMF tăng thì công suất giảm lần lượt 2,37%, 4,75%, 7,16% và mô men xoắn giảm 2,39%, 4,77%, 7,18%, đồng thời mức tiêu hao nhiên liệu tăng 2,22%, 4,71%, 7,38%. Ngoài ra, lượng phát thải CO giảm 9,05%, 15,82%, 19,90% và bồ hóng giảm 3,6%, 11,49%, 20,72%, trong khi NOx tăng đáng kể lần lượt 46,39%, 92,88%, 140,25% tương ứng với các mức pha trộn DMF.
  • Tài liệu
    Đánh giá sự suy giảm sức kháng uốn của dầm cầu BTCT – mặt cắt chữ T, bị hư hỏng do cốt thép bị ăn mòn
    (Công trình là sản phẩm thuộc đề tài khoa học cấp cơ sở có mã số: KH2407 được tài trợ bởi Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh (UTH). Nhóm tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến đơn vị tài trợ tài chính cho công trình nghiên cứu., 2025-09) Võ Văn Nam; Nguyễn Trọng Tâm; Nguyễn Đức Trình
    Nội dung bài báo trình bày kết quả nghiên cứu và đánh giá bằng phương pháp giải tích kết hợp kiểm tra bằng phương pháp phần tử hữu hạn, trường hợp cụ thể đối với một kết cấu dầm cầu bê tông cốt thép nhịp giản đơn – mặt cắt chữ T, thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 11823 – 2017) trong điều kiện dầm bị hư hỏng do cốt thép bị ăn mòn dưới tác dụng của môi trường chứa nhiều Ion Clorua. Các điều kiện khai thác của kết cấu và mức độ ăn mòn được xét đến khi quá trình cốt thép bị ăn mòn âm thầm diễn ra trong một thời gian dài suốt 35 năm. Tiết diện cốt thép và sức kháng uốn còn lại theo thời gian được tính toán và thống kê, kết quả tính toán giải tích sau đó được nhóm tác giả mô phỏng số nhằm kiểm chứng, đối sánh. Qua đó đánh giá và nhận xét về ảnh hưởng của ăn mòn cốt thép đến khả năng kháng uốn của kết cấu dầm T.
Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh